dung sai

dung sai

Bản vẽ kỹ thuật ghi rõ dung sai cho kích thước của chi tiết.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sai số cho phép: Trong kỹ thuật sản xuất, "dung sai" phạm vi sai số, độ lệch hoặc sự chênh lệch cho phép so với một kích thước, giá trị hoặc tiêu chuẩn đã định trước không làm ảnh hưởng đến chức năng hoặc sự lắp ghép của sản phẩm.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bản vẽ chi tiết này phải ghi dung sai cho đường kính trục. (Kích thước cuối cùng có thể nằm trong khoảng từ 19.98mm đến 20.02mm.)
    • Chi tiết gia công vượt quá dung sai quy định nên bị loại bỏ.
    • Nhà thiết kế phải tính toán dung sai phù hợp để đảm bảo các bộ phận lắp ráp được với nhau.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dung sai lắp ghép": Chỉ phạm vi sai số cho phép đặc biệt dành cho các mối ghép, đảm bảo độ hở hoặc độ dôi cần thiết giữa các chi tiết.

    • Việc chọn kiểu dung sai lắp ghép ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của máy.
  • "Dung sai hình học": Chỉ các sai số cho phép về hình dạng, vị trí, hướng độ dao động của các yếu tố hình học trên bản vẽ kỹ thuật (như độ phẳng, độ vuông góc, độ đồng tâm).

    • Ngoài kích thước, bản vẽ còn phải quy định cả dung sai hình học cho bề mặt làm việc.
Biến thể từ liên quan
  • Dung độ (danh từ): Từ đồng nghĩa, ít phổ biến hơn, cùng chỉ phạm vi sai số cho phép.
  • Tiêu chuẩn dung sai (danh từ): Hệ thống các quy định, cấp chính xác về dung sai được chuẩn hóa ( dụ: tiêu chuẩn ISO, TCVN).
  • Vùng dung sai (danh từ): Khoảng giá trị giới hạn trên giới hạn dưới tạo nên phạm vi chấp nhận được.
Từ đồng nghĩa
  • Sai số cho phép
  • Độ lệch cho phép
  • Khoảng dung sai
Giải thích khái niệm
  • Ý nghĩa thực tế: "Dung sai" phản ánh sự cân bằng giữa yêu cầu kỹ thuật cao khả năng sản xuất, chi phí. Dung sai càng nhỏ (càng chặt) thì yêu cầu độ chính xác càng cao, dẫn đến chi phí gia công kiểm tra càng lớn.
  • Biểu diễn trên bản vẽ: Thường được ký hiệu bằng số trị giới hạn ( dụ: 20±0.02) hoặc bằng ký hiệu dung sai ( dụ: ø20H7).